Please login !!!

You are not connected. Please login or register

[ĐCTK] Triết học

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

1 [ĐCTK] Triết học on Mon May 10, 2010 8:37 am

NhocMewMew


(='o') Mewkon ('o'=)
(='o') Mewkon ('o'=)
1. Triết học và đối tượng của TH ?
# Triết học :
- Triết học là 1 hình thái YTXH, thể hiện thế giới quan của 1 lực lượng XH nhất định.
- Triết học là hệ thống những quan điểm, quan niệm chung nhất của con người về thế giới, là kết quả cao nhất của hoạt động nhận thức của con người.
- Triết học gồm 2 yếu tố :
+ nhận thức: là sự hiểu biết về vũ trụ và con người, sự giải thích hiện thức bằng hệ thống tư duy
+ nhận định : sự đánh giá về mặt đạo lý để có thái độ và hành động.
- Triết học là khoa học về những quy luật chung nhất của sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy.
- Triết học ra đời từ thực tiễn,do nhu cầu của thực tiễn; nó có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.
# Đối tượng của TH : Là các quan điểm về lý luận chung nhất về Thế Giới và vị trí của con người trong Thế Giới đó , về các mối quan hệ qua lại khác nhau giữa con người và Thế giới ấy với sự phát triển mạnh mẽ của các môn khoa học chuyên ngành, những bộ môn chuyên nghiên cứu những chi tiết, những quy luật đặc thù của từng bộ phận nhất định của Thế giới . Nó tập trung nghiên cứu những quy luật vận động và phát triển chung nhất của cả tự nhiên, xã hội và tư duy


2. Vấn đề cơ bản của TH
3. Hai chức năng của TH


4. Những tiền đề ra đời TH mác
( KHXH; Lý luận;KHTN )
- Điều kiện về nền kinh tế xã hội :
+ vào những năm 40 của thế kỷ 19 ,CNTB đã phát triển thành một hệ thống kinh tế đặc biệt ở các nước Tây Âu như Anh, Pháp; chính sự phát triển của CNTB đã bộc lộ những mâu thuẫn vốn có của nó.Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất.

+ Mâu thuẫn này được biểu hiện về mặt xã hội là sự đối lập giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản, do đó vào những năm 40 của thế kỉ 19, phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân ngày càng phát triển mạnh mẽ, họ có ý thức được lợi ích căn bản của giai cấp mình.Sự xuất hiện của triết học Mác đã làm cho phong trào công nhân chuyển sang một giai đoạn mới.

- Những tiền đề về lý luận :
+ Mác angghen đã kế thừa và tiếp tục hoàn thiện những hệ tư tưởng sau :
• Triết học cổ điển Đức :Kant, Hêghen,Fơbach
• Kế thừa ktế chính trị học của Anh :Ricacđô, xmit
• Kế thừa chủ nghĩa xã hội không tưởng của Pháp : Xanhxmong, Phunê.
• Đối với Hêghen, Mác Ănghen đã tước bỏ đi các hình thức thần bí & đã phát hiện ra hạt nhân hợp lý là phép BC
• Fơbach : các ông đã kế thừa những quan điểm DV xây dựng nên CNDVBC
- Những tiền đề về KHTN :
Vào những năm 30 đến 50 của thế kỷ 19, KHTN đã có những phát minh vĩ đại :
+ Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng : chứng minh các hình thức vận động của vật chất không tách rời nhau, thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn.
+ Thuyết tế bào : chứng minh sự thống nhất bên trong của các cơ thể sống.
+ Thuyết tiến hoá của Đácuyn : khẳng định nguyên lý về sự phát triển của TG.
--> Ba phát minh góp phần chứng minh cho tính thống nhất của TG, sự ra đời của triết học Mác là một tất yếu lịch sử vì nó ko chỉ phản ánh thực tế XH đương thời mà còn là phát triển hợp logic của lịch sử tư tưởng nhân loại.



5. Thực chất bước ngoặt do Mác & Angghen thực hiện :
- Kế thừa giá trị lịch sử của TH
+Phép BC Hêghen,cải tạo nó trên tinh thần DV tạo
ra phép BCDV
+CNDV Foibắc;khắc phục hạn chế của nó tạo ra
CNDVBC
- Giải quyết mối quan hệ giữa TH với các KH một cách đúng đắn :
+ Th Mác sử dụng thành tựu các môn KH khác làm cơ sở nhận thức cho mình; rồi cung cấp trở lại cho các KH những tri thức.
- Vận dụng các nguyên lý quy luật của DVBC vào xem xét lĩnh vực xã hội; từ đó sang tạo ra CNDV lịch sử.
+ Mác tìm thấy phạm trù tồn tại XH : là vật chất của XH  làm cơ sở cho XH
+ SX vật chất :cơ sở cho tồn tại & phát triển của XH loài người
2 quy luật cơ bản : CSHT – KT3
LLSX – QHSX
+ Thực tiễn : hoạt động thực tiễn của con người, vai trò của quần chúng ND đối với sự phát triển XH

6. Đ/n vật chất của Lênin :- VC là một phạm trù triết học :
+ Khi nghiên cứu về vật chất ,phải nghiên cứu nó ở góc độ khái quát cao, bao quát rộng lớn, nghiên cứu ở góc độ trừu tượng hoá, với tính cách là một phạm trù.
+ khi nghiên cứu cần phân biệt sự nghiên cứu của KH cụ thể với nghiên cứu triết học.
- VC dùng để chỉ thực tại khách quan : là những cái đang tồn tại, những cái có thật, mà sự tồn tại của nó độc lập bên ngoài ý thức.
- Thuộc tính khách quan của vật chất chính là thuộc tính cơ bản nhất để chúng ta phân biệt sự khác nhau giữa VC và YT , đồng thời chính là thuộc tính để nhận biết vật chất.
- Được đem lại cho con người trong cảm giác :
+ TG vật chất phải là cái có trước, TG đó tác động lên giác quan con người, gây cho chúng ta cảm giác về nó. (đây là mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của TH )
- Được cảm giác của chúng ta chép lại chụp lại phản ánh, tồn tại ko lệ thuộc vào cảm giác :
cảm giác của con người có khả năng phản ánh về TG khách quan, hay nói rộng hơn là con người có khả năng nhận thức được thế giới kq ( mặt thứ 2 của vấn đề cơ bản TH )
So với các quan niệm của TH trước Mác: Phương đông, Hy lạp cổ đại, phục hưng cận đại
--> Hạn chế : đồng nhất vật chất với những dạng cụ thể hoặc những thuộc tính những không phải là thuộc tính chung.

Ý nghĩa : - Lênin đã giải đáp được cả 2 mặt của vấn đề cơ bản của TH trên lập trường CNDVBC
- Định nghĩa của LN phê phán TH siêu hình , triết học t rước Mác, quy vật chất về một vấn đề nào đó :
+ chống lại quan điểm DT
+ có giá trị KH, hướng cho mọi ngành KH đi sâu vào TG vật chất để lý giải những điều chưa biết.
- Đn đã trở thành TG quan và phương pháp luận đúng đắn cho các nhà KH


7. Vận động là phương thức tồn tại của vật chất :- Đ/N : vận động là phương thức tồn tại của vật chất, chỉ thông qua vận động, các dạng vật chất mới biểu hiện sự tồn tại của mình.Không thể có vật chất mà không có vận động, ngược lại , không có vận động nào lại ko phải là vận động của vật chất.
- Bât cứ SV hiện tượng nào cũng bao gồm 1 hệ thống nhiều bộ phận,nhiều măt, nhiều yếu tố khác nhau được sắp xếp theo kết cấu nhất định; chúng có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau.Chính sự tác động đó tạo nên sự vận động ko ngừng.Vì vậy, nguyên nhân nguồn gốc của vận động bao giờ cũng nằm trong mâu thuẫn nội tại của bản thân sự vật. Vận động của vật chất là tự thân vận động, vận động ko do ai sang tạo ra, và cũng ko bị tiêu diệt.
- Có 5 hình thức vận động cơ bản :vận động cơ học, vân động vật lý, vận động hoá học, vận động sinh học, vận động xã hội. Các hình thức vận động này có liên quan chặt chẽ với nhau.Các hình thức vận động cao bao hàm trong nó dưới dạng đã cải biến nhiều hình thức vận động thấp; đồng thời các hình thức này cũng khác nhau về chất cho nên ko thể quy các hình thức vận động cáo về những hình thức vận động thấp.

8. Nguồn gốc bản chất của ý thức :- Nguồn gốc :
+ Nguồn gốc tự nhiên :
• Óc người là một dang vật chất có tổ chức cao, là cơ quan vật chất sản sinh ra ý thức, hoạt động của ý thức chỉ xảy ra trên cơ sở hoạt động của bộ óc người.
• Sự phản ánh TG kq bằng ý thức con người là hình thức phản ánh cao nhất. Hình thức đặc biệt chỉ có ở con người trên cơ sở phản ánh tâm lý ngày càng phát triển và hoàn thiện. Các SV hiện tượng tác động lên các giác quan của con người và chuyển các tác động đó lên TW thần kinh là bộ não người; do đó con người được hình ảnh về SV đó, Những hình ảnh được ghi lại bằng ngôn ngữ.
 tóm lại nguồn gốc tự nhiên của YT là phải có bộ óc con người hoàn chỉnh, bình thường và hiện thực khách quan tác động vào; nếu thiếu 1 trong 2 yếu tố này thì ko thể có YT.
+ Nguồn gốc XH :
• Khi vượn sử dụng những vật có sẵn trong tự nhiên cho mục đích kiếm ăn có kết quả thì nó nhiều lần lặp lại hành động ấy và trở thành pxạ có điều kiện dẫn đến hình thành thói quen sử dụng công cụ.Nhưng công cụ ko ơhải lúc nào cũng có sẵn, đồi hỏi loài vượn người phải hoạt động lao động. Đó là mốc đánh dấu sự khác biệt giữa con người và con vật.
• Qua lđ và nhờ kết quả lao động cơ thể con người nhất là bộ óc và các giác quan đã biến đổi hoàn thiện dần cả về cấu tạo và chức năng để thích nghi với điều kiện thay đổi.Khả năng tư duy trừu tượng của con người ngày càng cao hơn, đưa lại cho con người năng lực phản ánh sang tạo TG
• HĐ lđ tạo ra nhu cầu giao tiếp cho con người, nhu cầu đó dẫn đến việc hình thành ngôn ngữ.Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu thứ 2, là vỏ vật chất của tư duy, là phương tiện để diễn đạt tư tưởng và trao đổi với nhau.Nhờ ngôn ngữ , sự phản ánh của con người đạt tới trình độ khái quát hoá, trừu tượng hoá – chính là quá trình hình thành ý thức.
 lao động và ngôn ngữ là hai kích thích chủ yếu làm cho phản ánh tâm lý của đv chuyển sang thành ý thức của con người.

- Bản chất của YT là hình ảnh chủ quan của TG khách quan :
+ Hình ảnh chủ quan là hình ảnh của SV được di chuyển vào bộ não của con người và được cải biến trong đó nhằm tạo ra tri thức về SV của TG khách quan.
+ YT là hình ảnh chủ quan, là hình ảnh tinh thần. YT lấy cái khách quan làm tiền đề, nd của YT do TG kq quy định.
+ Sự phản ánh của TGkq vào óc người là sự phản ánh tích cực chủ động và sang tạo vì YT bao giờ cũng dựa trên hđ thực tiễn XH, là sản phẩm của qhxh, do nhu cầu thực tiễn quy định buộc chủ thể nhận thức nhận thức một cách đầy đủ đúng đắn.

9. Kết cấu YT :
Ý thức có kết cấu phức tạp,bao gồm các yếu tố khác nhau như: tri thức ,tình cảm, ý chí…Trong đó tri thức là yếu tố quan trọng nhất.
- Tri thức là phương thức tồn tại của ý thức.Sự hình thành và phát triển của ý thức có liên quan mật thiết với quá trình nhận thức TG, tích luỹ những tri thức về các Sv hiện tượng của TG xung quanh. Tri thức của con người về SV hiện tượng càng cao thì ý thức càng cao.
- Tri thức có thể là tri thức cảm tính ( cảm giác, tri giác, biểu tượng) và có thể là tri thức lý tính ( khái niệm ,phán đoán, suy lý).
- Ý thức mà ko có tri thức thì chỉ còn là niềm tin mù quáng và là sự tưởng tượng chủ quan.Ngược lại nếu tri thức ko biến thành tình cảm, niềm tin và ý chí thì tự nó cũng ko có vai trò gì đối với đời sống hiện thực.Như vậy, ý thức bao gồm cả yếu tố tri thức và yếu tố tình cảm, ý chí và có sự tác động qua lại lẫn nhau.
- Chỉ có nhờ tri thức, đặc biệt là tri thức KH chúng ta mới thoát khỏi được bệnh chủ quan duy ý chí thuần tuý, tình cảm chung chung.
-Tri thức KH đã xâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống XH, là cái cần thiết trong SXVC, trong kinh tế, trong chính trị, trong lĩnh vực quản lí , trong hệ thống GD.
- Chỉ trên cơ sở tri thức KH mới có hệ thống công nghệ.Chỉ trên cơ sở tri thức KH công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước mới đi tới thành công.



10. 2 nguyên lý của phép BCDV :
a. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến :
- Nội dung :
+ Liên hệ là khái niệm dùng để chỉ sự tác động và ràng buộc lẫn nhau, quy định và chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố, các bộ phận trong một sự vật hoặc giữa các Sv hiện tượng với nhau.
+ Khái niệm liên hệ phổ biến nói lên rằng mọi Sv Ht trong TG dù rất phong phú đa dạng nhưng đều tồn tại trong mối liên hệ với Sv htượng khác , đều chịu sự tác động, sự quy định của các SV hiện tương khác , không Sv nào tồn tại biệt lập ngoài mối liên hệ với Sv hiện tượng khác.
- Tính chất :
+ Nhờ mối liên hệ mà có sự vận động, vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là một tất yếu khách quan, do đó mối liên hệ cũng là một tất yếu khách quan.
+ Mối liên hệ tồn tại trong tất cả mọi Sv, hiện tượng ở tất cả các lĩnh vực tự nhiên ,Xh và tư duy
+ Mối liên hệ phổ biến là hiện thực, là cái vốn có của mọi Sv hiện tượng, nó thể hiện tính thống nhất vật chất của TG
+ do mối liên hệ là phổ biến, các SV hiện tượng trong TG vật chất là đa dạng nên mối liên hệ giữa chúng cũng đa dạng.Vì thế khi nghiên cứu các Sv hiện tượng cần phải phân loại mối liên hệ một cách cụ thể.Căn cứ tính chất ,phạm vi trình độ có thể có những mối liên hệ : chung riêng; bản chất -ko bản chất, bên trong – bên ngoài, chủ yếu - thứ yếu…sự phân loại này chỉ là tương đối vì các mối liên hệ này chỉ là bộ phận trong mối liên hệ phổ biến, và được các ngành KH cụ thể nghiên cứu.
- Ý nghĩa : nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi trong nhận thức phải có quan điểm toàn diện :
+ Mỗi SV ko đơn giản chỉ cùng tồn tại với SV khác mà còn tác động qua lại với chúng. Trong quá trình tác động qua lại đó, các thuộc tính tương ứng của Sv bộc lộ rõ bản tính bên trong của Sv, Sv được định tính và tự khẳng định mình là một thực thể tương đối độc lập.
+ Để nhận thức được Sv ,vạch ra được những thuộc tính đặc trưng của nó, cần xem xét nó trong mối liên hệ hữu cơ với các Sv khác.
+Phân loại các mối liên hệ để hiểu rõ vị trí ,vai trò của từng mối liên hệ đối với sự vận động và phát triển của Sv.

b. Nguyên lý về sự phát triển :
- Khái niệm : phát triển là sự vận động theo khuynh hướng tiến lên. Có thể diễn ra dưới 3 khả năng : từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện hơn.
--> khái niệm trên đã làm rõ 2 điều :
+ nguyên lý về mối liên hệ và nglý về sự phát triển có mối quan hệ Bc với nhau vì nhờ có môi liên hệ thì Sv mới có sự vận động và phát triển.
+ khái niêmh vận động rộng hơn khái niệm phát triển. Vận động chỉ những biến đổi nói chung, còn phát triển chỉ những biến đổi vận động có khuynh hướng tiến lên, gắn liền với sự ra đời cái mới hợp quy luật.
- Tính chất :
+ Phát triển là thuộc tính vốn có của mọi Sv, hiện tương, là khuynh hướng chung của TG
+ Phát triển có tính chất tiến lên, kế thừa dường như lặp lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn.
+ Phát triển thường diễn ra quanh co ,phức tạp phải trải qua những khâu trung gian, thậm chí có lúc có sự thụt lùi tạm thời.
+ Phát triển là sự thay đổi về chất của Sv, nguồn gốc là do sự đấu tranh của các mặt đối lập bên trong Sv
+ Quan điểm Sh phủ nhận sự phát triển hoặc hiểu là sự tăng giảm đơn thuần về lượng ko có sự thay đổi về chất và nguồn gốc của nó bên ngoài Sv hiện tượng
- Ý nghĩa :
+ Khuynh hướng của Sv hiện tượng là luôn vận động và phát triển, do đó khi nghiên cứu Sv chúng phải có quan điểm lịch sử cụ thể ; đòi hỏi xem khách thể trong sự tự vận động và phát triển của nó; đòi hỏi chúng ta không chỉ miêu tả những biến đổi trong khách thể ,chỉ ra những trạng thái về chất khác nhau mà còn phải tìm ra mối liên hệ tất yếu khách quan giữa các hiện tượng nối tiếp nhau, tìm ra quy luật khách quan chi phối sự vận động phát triển của khách thể
+ Nếu khuynh hướng của cáccác Sv hiên tượng trong TGkq là vận động đi lên thì trong nhận thức và thực tiễn nó cũng cần phải có quan điểm phát triển ; đòi hỏi phải phân tích Sv trong sự phát triển, cần phát hiện được cái mới, ủng hộ cái mới cần tìm nguồn gốc của sự phát triển trong bản thân Sv. Sự phát triển bao hàm cả sự thụt lui tạm thời. Do đó trc những khó khăn phải bình tĩnh xem xét mọi nhân tố tác động đến tình hình, biết chấp nhận thất bại tạm thời để vượt qua khó khăn.


11. 3 cặp phạm trù(Chung - riêng;Nhân -Quả;Bản chất -Hiện tượng)
a. Chung – riêng :
- Khái niệm :
+ Cái riêng : là phạm trù Th dùng để chỉ một Sv, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định tồn tại như một chỉnh thể trong hiện thực
+ Cái chung là phạm trù Th dùng để chỉ những mặt ,những thuộc tính, những mối quan hệ giống nhau lặp lại ở nhiều Sv hiện tượng hay quá trình riêng lẻ.
+ Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, thuộc tính chỉ có ở một Sv hiện tượng hay quá trình nhất định mà không lặp lại ở các Sv hiện tượng hay quá trình nào khác.
• Trong mqh với cái riêng : đơn nhất là thuộc tính của cái riêng
• Trong mqh với cái chung: cái đơn nhất là cái riêng
- Mối quan hệ BC giữa cái chung, cái riêng và cái đơn nhất :
+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện ra, không có cái chung thuần tuý ,trừu tượng bên ngoài cái riêng.
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung, không có cái riêng độc lập tuần tuý không liên hệ với những cái riêng khác.
+ Cái chung là bộ phận của cái riêng, cái riêng ko gia nhập hết vào cái chung, vì vậy :
• Cái riêng phong phú hơn cái chung, ngoài những đặc điểm gia nhập vào cái chung, cái riêng còn có những đặc điểm mà chỉ nó mới có_cái đơn nhất
• Cái chung sâu sắc hơn cái riêng, cái chung phản ánh những mặt, thuộc tính những mối liên hệ bên trong tất nhiên ổn định, gắn liền với với bản chất quy định sự tồn tại và phát triển của Sv
+ Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau.Cái đơn nhất phù hợp quy luật phát triển của Sv sẽ biến thành cái chung, làm sự vật phát triển và ngược lại khi cái chung trở nên lạc hậu lỗi thời sẽ biến thành cái đơn nhất, làm Sv dần dần chuyển thành cái khác.
- Ý nghĩa :
+ Cái chung và cái riêng thống nhất với nhau, nên trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta phải biết phát hiện cái chung và cá biệt hoá cái chung khi áp dụng vào cái riêng.
+ Cái chung và cái đơn nhất có sự chuyển hoá lẫn nhau, cần tạo điều kiện cho sự chuyển hoá cái đơn nhất tiến bộ thành cái chung và biến cái chung lạc hậu thành cái đơn nhất.
b.Nguyên nhân - kết quả :
- Khái niệm :
+ Nguyên nhân là sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các mặt trong 1 Sv hoặc giữa các Sv với nhau gây ra một sự biến đổi nhất định.
+ Kết quả là những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau của các mặt trong 1 Sv hoặc giữa các Sv với nhau.
+ Nguyên cớ cũng khác nguyên nhân : cũng là một sự kiện xảy ra trước kết quả, nhưng ko trực tiếp sinh ra kết quả, có liên hệ với kết quả nhưng là mối liên hệ bên ngoài ko bản chất.
+ Điều kiện là tổng hợp những hiện tượng ko phụ thuộc vào nguyên nhân, nhưng cần thiết với sự nảy sinh kết quả.Nếu thiếu chúng thì nguyên nhân chưa thể nảy sinh kết quả.
- Tính chất :
+ Tính khách quan : mối liên hệ nhân quả tồn tại ngoài ý muốn chủ quan của con người – đó là mối liên hệ của bản thân sự vật trong thế giới vật chất, không phụ thuộc vào việc chúng ta có nhận thức được nó hay không.
+ Tính phổ biến : mọi Sv hiện tượng trong TN, Xh và tư duy đều có nguyên nhân, đều bắt nguồn từ những nguyên nhân nhất định, ko Sv hiện tượng nào lại ko được nảy sinh từ những nguyên nhân đó.
+ Tính tất yếu : nói lên 1 nguyên nhân nhất đinh, trong những điều kiện nhất định phải gây ra kết quả nhất định. Ko thể có nguyên nhân mà lại ko sinh ra 1 kết quả nào đó.
- Mối quan hệ giữa nguyên nhân và KQ :
+ Nguyên nhân luôn sinh ra kết quả, vì vậy nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết quả, kết quả xuất hiện sau nguyên nhân. Nhưng ko phải mọi mối quan hệ liên tiếp nhau về mặt thời gian đều là mối liên hệ nhân quả; chỉ những mối liên hệ kế tiếp nhay về mặt thời gian, có quan hệ sản sinh mới là mối liên hệ nhân quả.
+ Trong hiện thực, mối liên hệ nhân quả biểu hiện rất phức tạp : một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân và 1 nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả.
• Các nguyên nhân tác động cùng chiều thì có xu hướng dẫn đến kết quả nhanh hơn. Các nguyên nhân tác động ngược chiều thì làm cho tiến trình hình thành kết quả chậm hơn, thậm chí triệt tiêu tác dụng của nhau.
• Một nguyên nhan trong những điều kiện khác nhau hình thành nhiều kết quả khác nhau
+ Giữa nguyên nhân kết quả có tính tương đối, có sự chuyển hoá tác động qua lại tạo thành chuỗi liên hệ nhân quả vô cùng vô tận.
- Ý nghĩa :
+ Cần tìm nguyên nhân của các hiện tượng trong bản thân thế giới hiện thực
+ Vì mối liên hệ nhân quả là đa dạng, cần phân biệt các loại nguyên nhân để có biện pháp xử lí đúng đắn.
+ Kết quả do nguyên nhân sinh ra nhưng ko tồn tại một cách thụ động, vì vậy cần phải biết khai thác vận dụng kết quả đã đạt được để nâng cao nhận thức, thúc đẩy Sv tiếp tục phát triển.
c. Bản chất - Hiện tượng :
- Khái niệm :
+ Bản chất là phạm trù chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định tạo thành một thể thống nhất hữu cơ bên trong quy định sự vận động phát triển của Sv.
+ Hiện tượng là phạm trù dùng để chỉ sự biểu hiện ra bên ngoài những mặt, những mối liên hệ đó.
--> Bản chất và cái chung : có liên quan đến nhau – cái tạo nên bản chất của một sự vât nhất định đồng thời cũng là cái chung của các SV đó. Nhưng ko phải cái chung nào cũng là bản chất.Cái bản chất là cái chung tất yếu, quyết định sự tồn tại phát triển của Sv
--> Nói đến bản chất của Sv là nói đến những quy luật vận động và phát triển của nó, bản chất là phạm trù cùng bậc với quy luật.Quy luật là những mối liên hệ tất nhiên ổn định phổ biến giữa các Sv hay các mặt của chúng.Bản chất chỉ là mối liên hệ tất nhiên ổn định có thể là không phổ biến của các Sv hiện tượng. Do đó phạm trù bản chất phong phú hơn phạm trù quy luật.
--> Chất dùng để phân biệt sự khác nhau giữa cái này với cái khác , được hình thành từ những thuộc tính.
Còn bản chất quy định sự tồn tại phát triển của Sv hiện tượng,hình thành từ những mối liên hệ tất nhiên ổn định bên trong.
- Sự thống nhất BC giữa bản chất và hiện tượng : BC & HT đều tồn tại khách quan, là hai mặt vừa thống nhất vừa đối lập nhau
+ Sự thống nhất được biểu ở chỗ :
• Bản chất bao giờ cũng bộc lộ qua hiện tượng, hiện tượng bao giờ cũng là sự biểu hiện của bản chất.
• Bản chất và hiện tượng tương ứng với nhau. Bản chất bị tiêu diệt thì hiện tượng do nó sinh ra sớm muộn cũng biến mất theo.Bản chất mới ra đời thì sẽ có các hiện tượng mới gắn liền với nó xuất hiện.
+ Sự đối lập được thể hiện ở chỗ :
• Bản chất là cái bên trong, hiện tượng là cái bên ngoài. Hiện tương đều biểu hiện bản chất những biểu hiện một cách khác, dưới dạng hình thức cải biến, đôi khi xuyên tạc bản chất.
• Sự đối lập giữa 1 cái là tương đối ổn định với cái thường xuyên biến đổi. Bản chất của Sv tồn tại trong suốt quá trình tồn tại của Sv.Chỉ khi Sv mất đi, bản chất thay đổi, những hiện tượng của nó cũng thay đổi theo
• Bản chất sâu sắc hơn hiện tương, bản chất phản ánh cái bên trong cái tất yếu của Sv ,còn hiện tượng phản ánh cái cá biệt nên nó phong phú hơn bản chất.
- Ý nghĩa :
+ Muốn hiểu được Sv, nhận thức ko dừng lại ở hiện tượng mà phải đi từ hiện tượng đến bản chất,
+ Trong hoạt động thực tiễn phải dựa trên tri thức về bản chất của Sv tránh những nhận định chủ quan tuỳ tiện.

12. Lý luận nhận thức :
a. Bản chất nhận thức:
- Nhận thức là quá trình phản ánh TG khách quan vào óc của con người , là một quá trình phức tạp của hđ trí tuệ tích cực và sang tạo.
- Chủ thể nhận thức chính là bản thân con người của hiện thực, là thành viên của Xh, tham gia vào các hoạt động cộng đồng nhằm biến đổi và nhận thức khách thể
- Khách thể nhận thức chỉ là một bộ phận một lĩnh vực của hiện thực nằm trong miền hoạt động của nhận thức và trở thành đối tượng nhận thức của con người.
- Khách thể và Chủ thể nhận thức có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó khách thể giữ vai trò quyết định đối với chủ thể.Nhưng chủ thể cũng có tính tích cực chủ động, chủ thể không chỉ quan sát thụ động khách thể mà con phản ánh, sang tạo khách thể, thong qua hoạt động thực tiễn cải biến khách thể theo mục đích của mình, qua đó cải tạo bản thân.

b.Thực tiễn :
- K/n : Thực tiễn là phạm trù triết học chỉ toàn bộ hoạt động vật chất có tính chất lịch sử ,xã hội của con người nhằm biến đổi TN và XH
+Hđ thực tiễn là hđ vật chất của con người
+Thể hiện sự tác động qua lại giữa chủ thể và khách thể trong đó chủ thể với tính tích cực của mình tác động làm biến đổi khách thể đồng thời biến đổi ngay cả chính mình.
Hđ thực tiễn có 3 dạng cơ bản :
+ Hđ sản xuất vật chất
+Hđ biến đổi XH (Đtranh GC…)
+Thực nghiệm KH
- Vai trò đối với nhận thức :
+Thực tiễn là cơ sở & động lực của nhận thức :
• Chính yêu cầu thực tiễn SXVC và thực tiễn cải biến XH buộc con người phải nhận thức TG. Nhờ có hđ thực tiễn, trước hết là lđ, con người mới nhận thức được TG xung quanh.
• Qua hđ thực tiễn, con người làm cho Sv bộc lộ những thuộc tính, những mối liên hệ, quan hệ, trên cơ sở đó con người nhận thức chúng.
• Thực tiễn làm cho giác quan của con người phát triển và hoàn thiện
+ Thực tiễn là mục đích của NT :
• NT có mục đích cuối cùng là giúp cho con người trong hđ biến đổi TG
• Nhu cầu của thực tiễn dẫn đến sự hình thành và phát triển các ngành KH, biến tri thức KH thành phương tiện cho hđ thực tiễn có hiệu quả.
+ Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra tri thức :
• Vì thực tiễn cao hơn nhận thức, nó vừa mang tính phổ biến, vừa mang tính hiện thực trực tiếp.
• Mọi tri thức cuối cùng cũng nhằm mục đích áp dụng vào thực tiễn. Phải có tính thực tiễn mới có thể thực hiện được.Tri thức phù hợp HTkq là chân lý, ko phù hợp là sai lầm.

c. Các câp độ của nhận thức :
- Căn cứ mức độ thâm nhập vào bản chất của đối tượng mà chia nhận thức thành :
+ Nhận thức kinh nghiệm : là loại nhận thức hình thành từ sự quan sát trực tiếp các Sv hiện tượng trong Tn Xh, trong các thí nghiệm KH, kết quả là các tri thức kinh nghiệm.
+ Nhận thức lý luận : là loại nhận thức gián tiếp, trừu tượng và khái quát về bản chất và quy luật của các Sv hiện tượng. Nhận thức lý luận được hình thành và phát triển trên cơ sở của Nhận thức kinh nghiệm. NT lý luận chỉ tập trung phản ánh những cái bản chất mang tính quy luật của Sv Ht. Kết quả thu được là tri thức lý luận.
- Căn cứ tính chất tự phát hay tự giác của quá trình nhận thức mà chia Nt thành :
+ Nhận thức thong thường : là nhận thức được hình thành 1 cách tự phát ,trực tiếp trong hđ hàng ngày của con người.
+ Nhận thức KH : là loại nhận thức được hình thành một cách tự giác và gián tiếp từ sự phản ánh đặc điểm bản chất ,những quan hệ tất yếu của đối tượng nghiên cứu. Sự phản ánh diễn ra dưới dạng trừu tượng logic là các khái niệm, quy luật KH


d. Chân lý :
- K/n : Chân lý là những tri thức phù hợp với hiện thực kq và được thực tiễn kiểm nghiệm. Nọi dung của chân lý không phụ thuộc vào con người, chân lý là một quá trình vì nhận thức con người là một quá trình.
- Có 2 loại chân lý :
+ Chân lý tuyệt đối : là tri thức có nd phù hợp hoàn toàn với TG hiện thực mà nó phản ánh.
+Chân lý tương đối là tri thức phản ánh đúng hiện thực kq nhưng chưa hoàn toàn, chưa đầy đủ. Tính tương đối được biểu hiện ở chỗ nó phản ánh sự vật tồn tại trong phạm vi có giới hạn về không gian và thời gian, con người có khả năng nhận thức được TG nhưng quá trình nhận thức ko phải 1 lần là xong mà quá trình đó phải đi từ chưa biết đầy đủ đến biết đầy đủ hơn về Sv hiện tương.
- Quan hệ Bc giữa 2 loại chân lý :
+ Đều là chân lý khách quan
+ Chân lý tương đối bao giờ cũng có những yếu tố là chân lý tuyệt đối
+ Chân lý tuyệt đối được hình thành từ các chân lý tương đói, có sự bổ sung của các chân lý tương đôi
+ Sự khác nhau giữa 2 loại chân lý là mức độ phù hợp giữa chúng với khách thể phản ánh.Mức độ này bao giờ cũng tồn tại những ko ngừng đc xoá bỏ và xác lập.

13. Hình thái kinh tế xã hội
a. Những yếu tố tham gia vào quá trình SXVC : ( các yếu tố của tồn tại XH )
- Sản xuất vật chất của Xh bao giờ cũng được tiến hành trong những điều kiện nhất định
+ Điều kiện tự nhiên : hoàn cảnh địa lý
+ Điều kiện XH : dân số và mật độ dân cư
+ Phương thức Sx : là cách thức SX ra của cải vật chất trong một giai đoạn nhất định của lịch sử; PTSX thống trị sẽ quy định tính chất của chế độ XH, kết cấu của giai cấp và tính chất của các mối quan hệ giữa các giai cấp về mặt chính trị ,pháp quyền , đạo đức, TH….do đó khi PTSX thay đổi căn bản thì các QHXH về các mặt cũng thay đổi .

Đó là 3 yếu tố tác động tới qt SXVC.Trong đó PTSX là nhân tố quyết định tới sự tồn tại và phát triển của XH.

b.SXVC ; vai trò của nó trong sự tồn tại phát triển XH
- SXVC :
+ SXVC là quá trình con người sd công cụ lao động tác động vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của tự nhiên tạo ra của cải vật chất cho đời sống XH
+ SXVC khác hoạt động bản năng của loài vật :
• SXVC là hđ có ý thức thông qua lao động nhằm cải tạo Tg khách quan. Còn hđ của loài vật hình thành do tính chất và quy luật SH
• SXVC nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người bằng những sp ko có sẵn trong tự nhiên. Còn loài vật tồn tại nhờ những sp có sãn trong TN
• SXVC là hđ có mục đích, phương pháp , đề ra các biện pháp tiến hành, thực hiện. Động vật hđ dựa vào tính di truyền của từng loai.
• SXVC là hđ sang tạo ,thong qua hđ thực tiễn mà cải tạo TN, Xh.Còn động vật hđ một cách thụ động, phụ thuộc tự nhiên và ko có tính sang tạo.


- Vai trò của SXVC :
+ là nhu cầu tất yếu cho sự tồn tại phát triển XH : mọi người trong Xh đều có như cầu tiêu dùng mà những sp tiêu dùng chỉ có thể có được trong quá trình SXVC.
+ là cơ sở hình thành mọi mối quan hệ XH khác : trong đời sống XH, các quan hệ XH đều được nảy sinh từ quan hệ SX
+ cơ sở tự nhiên của sự tiến bộ : SXVC của XH nói chungko ngừng tiến lên từ thấp đến cao, mỗi khi SXVC phát triển đến một giai đoạn mới , cách thức SX của con người cũng thay đổi, kỹ thuật được cải tiến, năng suất lao động nâng cao, quan hệ SX thay đổi thì mọi mặt đời sống của XH cũng thay đổi theo.

e. Phạm trù hình thái KT – XH :
- Khái niệm : Hình thái KT – Xh là khái niệm để chỉ một Xh tồn tại cụ thể trong một giai đoạn lịch sử nhất định với những quan hệ SX của nó dựa trên một trình độ nhất định của LLSX và một kiến trúc thượng tầng dựa trên những QHSX đó.
- Kết cấu :
+ LLSX : là nền tảng vật chất – kỹ thuật của mối hình thái Kt- Xh. Nó giữ vai trò quyết định sự vận động và phát triển của hình thái KT XH.
+ QHSX : là những quan hệ cơ bản ,ban đầu quyết định tất cả mọi quan hệ Xh khác. QHSX là tiêu chuẩn khách quan phân biệt XH cụ thể này với XH cụ thể khác, đồng thời là tiêu biểu cho một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử.
+ Kiến trúc thượng tầng : được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định của Xh với những tư tưởng, quan điểm và những thiết chế tương ứng nhằm thực hiện chức năng bảo vệ duy trì và phát triển sơ sở hạ tầng sinh ra nó.
--> các yếu tố trên tác động BC với nhau tạo thành những quy luật cơ bản của Xh : quy luật trình độ QHSX phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX; Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.

f. Sự phát triển của hình thái KT – XH là quá trình lịch sử tự nhiên :
- Xh để tồn tại phải tiến hành SXVC .Lịch sử phát triển của XH loài người là lịch sử phát triển của SXVC.LLSX biến đổi và tiến bộ ko ngừng kéo theo sự thay thế của các QHSX, các PTSX…làm thay đổi toàn bộ trật tự XH nghĩa là các hình thái KT – XH.
- Sự phát triển thay thế của các hình thái KT XH tuân theo những quy luật khách quan vốn có của nó, đó là những động lực phát triển của Xh, là mẫu thuẫn giữa LLSX và QHSX, giữa CSHT và KTTT,là sự vận động tự nhiên ko phụ thuộc ý chí con người .


14. Đ/n giai cấp của Lênin :

- Định nghĩa : người ta gọi giai cấp là những tập đoàn người to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất Xh nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ đối với những tư liệu sản xuất, về vai trò của họ trong tổ chức lao động XH , và như vậy là khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải Xh ít hoặc nhiều mà họ được hưởng. Giai cấp là những tập đoàn người mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác, do chỗ các tập đoàn đó có địa vị khác nhau trong 1 chế độ kinh tế XH nhất định.
- Qua ĐN ta thấy được các đặc trưng sau :
+ Giai cấp là những tập đoàn người to lớn khác nhau về địa vị trong một hệ thống sản xuất XH nhất định.
+ Các giai cấp có mối quan hệ khác nhau về quyền sở hữu với tư liệu sản xuất. Trong lịch sử có 2 hình thức sở hữu :
• Sở hữu công cộng : tư liệu sản xuất là của chung, địa vị của các tập đoàn người là bình đẳng.
• Sở hữu tư nhân : TLSX là của cá nhân, của một người, địa vị của các tập đoàn người sẽ không bình đẳng. Sẽ có người thống trị và những người bị trị.Tư hữu trong điều kiện nhất định chính là nguồn gốc sinh ra giai cấp, sinh ra mọi áp bức bóc lột.
+ Các giai cấp có vai trò khác nhau trong việc tổ chức phân công lao động XH, do đặc trưng thứ 2 quyết định ai nắm giữ TLSX chủ yếu trong Xh người đó sẽ có vai trò lãnh đạo làm chủ quá trình sản xuất.
+ Các giai cấp khác nhau về cách thức và quy mô thu nhập, do đặc trưng thứ 2 quy định.
--> bốn đặc trưng trên có quan hệ mật thiết với nhau. thiếu đặc trưng không thành giai cấp, trong đó đặc trưng thứ 2 là quan trong nhất.
- Ý nghĩa :
+ Thể hiện một cách sâu sắc quan điểm DV và phép BC trong việc phân tích vấn đề giai cấp.Trên cơ sở kinh tế đã nêu lên được đặc trưng cơ bản của giai cấp. Vì vậy Đn này đã vượt ra khỏi quan niệm trừu tượng, phản KH về giai cấp.
+ Chỉ ra thực chất việc hình thành giai cấp và con đường để xoá bỏ giai cấp
+ Là cơ sở lý luận cho đường lối chiến lược và sách lược của Đảng CS và giai cấp CN trong cuộc đấu tranh chống giai cấp TS và các giai cấp bóc lột khác.

15. Đấu tranh giai cấp :
- Đ/n : đấu tranh giai cấp thực chất là cuộc đấu tranh giữa những giai cấp mà lợi ích căn bản đối lập nhau.
- Nguyên nhân : Xét đến cùng, nhân tố quyết định sự phát triển của XH loài người là hđ lao động sản xuất ra của cải vật chất. Trong Xh có giai cấp mâu thuẫn giữa LLSX và quan hệ SX biểu hiện ra về mặt Xh là mâu thuẫn giữa giai cấp bị trị và giai cấp thống trị.Mâu thuẫn này phát triển đến mức gay gắt đòi hỏi phải giải quyết bằng CMXH, thực chất chính là cách mạng về quan hệ sản xuất, thay quan hệ SX cũ bằng quan hệ SX mới mở đường cho LLSX phát triển. Trong cả thời kỳ ko có CMXH thì cuộc đấu tranh giai cấp cũng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của LLSX.
Đâu tranh GC còn có tác dụng cải tạo bản thân giai cấp CM.

16. YTXH
a, Ý thức XH :
- Khái niệm :
+ YTXH là sự phản ánh của tồn tại XH trong những giai đoạn phát triển khác nhau bao gồm tình cảm, tập quán, truyền thống, quan điểm, tư tưởng ,lý luận…
+ YTXH bao gồm tâm lý XH và hệ tưởng , mỗi bộ phận lại thuộc những cấp độ khác nhau : YT sinh hoạt đời thường và ý thức lý luận.
- Kết cấu :
+ Tâm lý XH :là một bộ phận thuộc cấp độ YT sinh hoạt đời thường, trong đó xuất hiện những quan điểm quan niệm, sự đánh giá đa dạng các hiện tượng XH, những phong tục và truyền thống….
Tâm lý Xh phản ánh trực tiếp điều kiện sinh sống hàng ngày, phản ánh bề mặt của tồn tại XH – ko vạch ra được bản chất của các mối quan hệ vật chất XH, nguyên nhân sinh ra các mối quan hệ đó- quan niệm của con người ở trình độ này cón mang tính chất kinh nghiệm chưa thể hiện về mặt lý luận.
+ Hệ tư tưởng là một bộ phận thuộc cấp độ ý thức lý luận trong đó bao gồm sự đánh giá một cách có hệ thống về hiện thực XH trên lập trường, quan điểm của một giai cấp, một đảng nhất định, nêu ra những nhiệm vụ và mục đích chính trị - xã hội , xây dưng hệ thống quan điểm về uy quyền về giai cấp , Đảng phái đó.
Hệ TT phản ánh sâu sắc về điều kiện sinh hoạt vật chất của XH, hệ TT là sự nhận thức lý luận về tồn tại XH đã được tích luỹ của những giai cấp những tập đoàn người nhât định.

b, Mối quan hệ giữa hệ tư tưởng & tâm lý xã hội : có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau vì chúng đều hình thành từ sự phản ánh tồn tại XH - tồn tại ở cấp độ khác nhau.Nhưng ko phải tâm lý XH phát triển cao thì hình thành hệ TT. Hệ TT ko này sinh trực tiếp từ tâm lý XH mặc dù nó có liên hệ với tâm lý, chịu sự tác động của tâm lý.Tâm lý Xh tạo điều kiện thuận lợi để tiếp thu hệ TT, hệ TT tác động lại tâm lý XH để củng cố them tâm lý XH.

c, Mqh giữa tồn tại xã hội & ý thức xã hội :
+ Tồn tại Xh là khái niệm dùng để chỉ toàn bộ đời sống vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của XH.
+ YTXH là sự phản ánh của tồn tại XH trong những giai đoạn phát triển khác nhau bao gồm tình cảm, tập quán, truyền thống, quan điểm, tư tưởng ,lý luận…
+ Mqh BC : tồn tại Xh giữ vai trò quyết định
• Tồn tại Xh nào thì YTXH ấy
• Tồn tại XH thay đổi thì sớm muộn YTXH cũng thay đổi theo
• Tồn tại XH quyết định nội dung, bản chất, xu hướng vận động, phát triển của YTXH
• Tồn tại XH còn phân chia giai cấp thì YTXH cũng mang tính giai cấp.
• YTXH có tác dụng thúc đẩy quá trình phát triển của XH, đó là những tư tưởng tiến bộ của giai cấp tiên tiến.Trong XH những tư tưởng này phản ánh quy luật phát triển của Xh đáp ứng được những quyền lợi của quần chúng nhân dân lao động.

d, Tính độc lập tương đối của YTXH :
_ YTXH thường lạc hậu hơn so với tồn tại XH, khi tồn tại XH thay đổi, YTXH vẫn còn tồn tại, chưa thay đổi ngay vì do những thói quen tập quán truyền thống, do những lực lượng XH đảng phái giai cấp lỗi thời tìm mọi cách duy trì YTXH cũ, chống lại YTXH mới , do tính bảo thủ của một hình thái YTXH cụ thể.
_ Tính vượt trước của YTXH :trong những điều kiện nhất định, tư tưởng của con người, đặc biệt là tư tưởng KH đóng vai trò tiên phong vượt trước sự phát triển của tồn tại XH.
_ Tính kế thừa trong sự phát triển của YTXH : quan điểm, lý luận của mỗi thời đại đều được phát triển trên cơ sở tài liệu lý luận của thế hệ trước.
_ Sự tác động qua lại giữa các hình thái YTXH trong sự phát triển của chúng . YTXH hội được thể hiện bằng các hình thái chính trị, đạo đức, tôn giáo, triết học, KH… Mỗi hình thái YTXH có một nội dung riêng khi nó phản ánh tồn tại XH. Nhưng vì mỗi hình thái YTXH có mối liên hệ với các hình thái YTXH khác . Điều đó làm cho nội dung mỗi hình thái YTXH ko phải lúc nào cũng phản ánh y nguyên tồn tại XH.
_ Sự tác động trở lại của YTXH đối với tồn tại XH : Trong Xh có những tư tưởng tiến bộ KH, CM ; lại có những tư tưởng phản động lạc hậu. Những tư tưởng tiến bộ phản ánh đúng quy luậtphát triển khách quan của Xh có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của Xh; ngược lại những tư tưởng lạc hậu kơ phản ánh đúng hiện thực khách quan sẽ ngăn cản ,kìm hãm sự phát triển của XH
Tuy nhiên sự tác động của YTXH đối với tồn tại Xh còn phụ thuộc vào :
• Tính chất các mối quan hệ kinh tế làm nảy sinh những tư tưởng đó.
• Vai trò của giai cấp đề ra tư tưởng đó.
• Mức độ phản ánh đúng đắn của tư tưởng đó và mức độ triển khai thực hiện tư tưởng đó trong quân chúng.

e, Hình thái YT chính trị :
+ chính trị là mối quan hệ giữa các giai cấp, các đảng phái, các dân tộc, các quốc gia, là cuộc đấu tranh giữa các giai cấp nhằm giành quyền lãnh đạo XH, giành chính quyền Nhà nước.
+ YT chính trị : là sự phản ánh những lợi ích căn bản và địa vị của các giai cấp và mối quan hệ lẫn nhau giữa các giai cấp đó trong việc quản lý ,bảo vệ đất nước. YT chính trị chia làm 2 cấp độ : YT chính trị thực tiễn và hệ tư tưởng chính trị.
+ Hệ tư tưởng chính trị là hệ thống những quan điểm, tư tưởng thể hiện lợi ích căn bản của một giai cấp nhất định, được cụ thể hoá trong cương lĩnh chính trị, trong đường lối chiến lược và sách lược của chính Đảng và pháp luật của Nhà nước.
• Hệ TT chính trị có vai trò lớn trong đời sống Xh, nó tác động đến cơ sở kinh tế thông qua các tổ chức của Nhà nước, giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần XH nói chung; trongmối quan hệ giữa các hình thái YTXH thì hệ TT chính trị quy định phương hướng chính trị của các hình thái khác như pháp quyền , đạo đức…
• Có vai trò thúc đẩy XH phát triển khi hệ tư tưởng đó thuộc giai cấp tiến bộ , cách mạng tiêu biểu cho tiến trình lịch sử, ngược lại, hệ tư tưởng của giai cấp đã trở nên phản động, lạc hậu sẽ kìm hãm sự phát triển của XH.
• Hệ tư tưởng chính trị của giai cấp CN và nhân dân lao động là hệ tư tưởng chính trị Mác – Lênin, mang bản chất CM, KH và sang tạo.
f. Hình thái YT pháp quyền :
+ Pháp quyền là hệ thống những quy luật, những quy tắc, những thể chế được quy định bằng Vb nhà nước về các mặt quản lý, nói lên ý chí của giai cấp thống trịvà buộc mọi người trong XH phải tuân theo nhằm bảo vệ, củng cố vị trí và lợi ích của giai cấp thống trị.
+ YT pháp quyền là toàn bộ những quan điểm ,tư tưởng và thái độ của một giai cấp về bản chất và vai trò của PL, về tính hợp pháp hay ko hợp pháp trong hành vi con người, về quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên trong XH.
Trong Xh có giai cấp thì YT pháp quyền phản ánh lợi ích của giai cấp thống trị.
+ Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật là yêu cầu khách quan tất yếu trong qt xd CNXH ở nước ta :
• HP và PL xét dưới góc độ chung là hệ thống quy tắc xử sự mang tính chất bắt buộc chung do Nhà nước ban hành nhằm duy trì trật tự nhất định.Vì vậy mà trong một XH văn minh, mọi người không thể không sống và làm việc theo HP và PL
• Trong Pl XHCN hay các hình thức pháp luật trước đo đều mang tính giai cấp. PL chính là công cụ sắc bén để cải tạo XH cũ ,xd bảo vệ XH mới, đồng thời bảo vệ quyền lợi của nhân dân lao động.Vì thế, nó đã trở thành ý chí chung và phải được mọi người thực hiện một cách tự giác.


17. a.Quan niệm của TH mác về con người :
+ Con người là thể thống nhất giữa cái sinh học và cái XH. Khi đi nghiên cứu về phía cực sinh học, ta đã nghiên cứu con người như một hệ thống cơ động ổn định nhằm bảo toàn tính chính thể của nó, là đại diện cho hình thức vận động sinh học của vật chất. Nhưng ko đơn giản như vậy nếu phân tích con người về phía bản chất XH của nó bắt đầu từ cấp độ hình thái học và sinh lý học, tiếp đến là cấu trúc tâm sinh lý và tinh thần của con người , chúng ta đã chuyển sang nghiên cứu con người với những biểu hiện Xh – tâm lý với tư cách là một nhân cách. Ở cấp độ nhân cách con người hướng về tốn tại XH, hướng về XH.
+ trong tính hiện thực ,bản chất con người là tổng hoà các mối quan hệ XH. Không có con người trừu tượng thoát ly mọi điều kiện hoàn cảnh lịch sử nhất định. Con người luôn cụ thể, xác định,sống trong dk lịch sử và thời đại nhất định, bằng hd thực tiễn của mình, con người tạo ta những gtrị vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển.Chỉ trong những mối quan hệ đó ( giai cấp, dân tộc ,thời đại, quan hệ chính trị kinh tế…)con người mới bộc lộ toàn bộ bản chất XH của mình.
+ con người vừa là chủ thể vừa là sản phầm của lịch sử : không có Tg TN , không có lịch sử XH thì ko tồn tại con người.Với tư cách là thực thể XH con người tác ộng vào TN cải biến TG TN, đồng thời thúc đẩy sự vận động phát triển của lịch sử XH.Như vậy con người vừa là chủ thể lại vừa là sản phẩm của lịch sử.

b, 1 số khái niệm :
- Cá nhân : là 1 con người đã được phát triển về mặt Xh trong sự thống nhất giữa khả năng riêng của người đó với chức năng Xh mà người đó đảm nhận.
- Nhân cách : là tổng hợp những yếu tố sinh học xã hội tạo thành chỉnh thể đóng vai trò chủ thể tự ý thức ,tự đánh giá về bản thân mình.
+Nhân cách được hình thành và phát triển phụ thuộc 3 yếu tố sau đây :
• Nhân cách dựa trên tiền đề sinh học và tư chất di truyền học, một cá thể sống phát triển cao nhất của giới hữu sinh.
• Môi trường Xh là yếu tố quyết định sự hình thành và phát triển của nhân cách thong qua sự tác động biện chứng của gia đình, nhà trường và Xh đối với mỗi cá nhân.
• hạt nhân của nhân cách là thế giới quan cá nhân, bao gồm toàn bộ các yếu tố như quan điểm, lý luận, niềm tin…trong đó yếu tố quyết định là: tính chất của thời đại, vai trò địa vị cá nhân trong Xh , khả năng thẩm định giá trị đạo đức – nhân văn và kinh nghiệm mỗi cá nhân.
- Xã hội: là khái niệm dùng để chỉ cộng đồng các cá nhân trong mqh BC với nhau. Nguyên tắc cơ bản của việc xác lập các mqh này là mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích cộng đồng XH.Xh càng phát triển thì cá nhân càng có điều kiện để tiếp nhận ngày càng nhiều những giá trị vật chất và tinh thần; mặt khác, mỗi cá nhân trong XH càng phát triển thì càng có đk thúc đẩy XH tiến lên.Vì vậy thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu và lợi ích chính đáng của các nhân là động lực thúc đẩy sự phát triển XH, như thế là đã thoả mãn nguyên tắc cơ bản nêu trên.
--> cơ sở hình thành mối quan hệ cá nhân và XH là lợi ích.


Source : 4rum svlHN


_-_-_-_-_-_-_-_-_-_-_-_-_-_-_-_-_-_-_-_-_-_-_-_-_-

Welcome to SGULaw Team-Talk
Xem lý lịch thành viên http://sgulaw.team-talk.net

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết